Bài đăng

Hiển thị các bài đăng có nhãn Ngữ pháp

Mẫu câu trong tiếng Indonesia

Hình ảnh
Liên từ tiếng Indonesia 1.   Chủngữ + Vị ngữ : * Chủ ngữ là bộ phận thứ nhất, nêu người hay sự vật làm chủ sự việc trong câu. *  Vị ngữ  là bộ phận thứ hai nêu hoạt động, trạng thái, tính chất, bản chất, đặc điểm … của người, vật, việc nêu ở chủ ngữ. Một câu đơn giản có thể được  xây dựng bằng cách thêm một danh từ, một tính từ, một cụm giới từ hoặc một chữ số để làm vị ngữ cho chủ ngữ. Không có động từ “ to be ” trong tiếng Indonesia như tiếng Anh. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của tiếng Anh, một loạt động từ nối “ adalah ” (là, có, thì, hiện có…) hoặc “ ialah ” (là, có, thì, tạo lập,  hình thành …) thường được chèn vào giữa  chủ ngữ và vị ngữ . Chủ ngữ Vị ngữ Dia Cô ấy cantik đẹp Thanh Thanh (adalah)  peragawati là người mẫu Bapak  saya Cha tôi di kantor ở văn phòng Anak saya Con trai tôi satu tahun một tuổi 2.       Chủ ngữ + ngoại động từ + trạng từ ...

Cách nói "Vì, bởi vì, tại vì" trong tiếng Indonesia

Hình ảnh
Có 5 hình thức nói “vì”, "bởi", “bởi vì”, "tại vì" trong tiếng Indonesia, đó là: * (Oleh)karena : (bởi) tại vì, bởi vì * (oleh)sebab :  (bởi) tại vì, bởi vì, nguyên nhân * Gara-gara :  tại, vì * Mentang-mentang : chỉ vì * Lantaran : bởi, bởi vì Mặc dù cùng nghĩa nhưng chúng khác nhau về: Vị trí xuất hiện trong câu, hình thức, tình huống sử dụng. 1.   (Oleh) karena: *Karena  trung lập về mặt hình thức, vì vậy nó phù hợp cho mọi tình huống. Tuy nhiên,  đôi lúc ta có thể thêm “oleh” ở trước nó để nhấn mạnh, gây chú ý hơn.  Karena   có thể đặt ở đầu hoặc ở giữa câu. Adik saya tidak mau makan  karena   mulunya  sakit Em trai tôi không muốn ăn vì miệng nó bị đau Karena  gaji  mereka  tidak dinaikkan, para pekerja  pabrik  itu marah Bởi vì lương của họ không được tăng, những công nhân nhà máy đã tức giận * Để nói  “bởi vậy”, “vì điều đó”,  ta chỉ cần thêm  “itu...

Hậu tố tiếng Indonesia: An - i - kan - anda - nda - wan - wati - man

Hình ảnh
1. Hậu tố “an”: 2. Hậu tố “i”: 3. Hậu tố “kan”: 4. Hậu tố “anda”, “nda”: Hai hậu tố này thêm vào sau đại từ và các từ chỉ mối quan hệ dòng họ, họ hàng để tạo nên từ phái sinh với nghĩa tương đương nhưng hàm ý sự tôn kính, thương yêu. Hậu tố “anda” thêm vào từ gốc được kết thúc bằng một phụ âm, hậu tố “nda” thêm vào từ gốc được kết thúc bằng một nguyên âm (A-U-I-E-O). Trong hầu hết các trường hợp, từ gốc kết thúc bằng “k” thì trước khi thêm hậu tố “nda” ta bỏ “k” đi. 5. Hậu tố “wan”, “wati”, “man”: Ghi rõ nguồn "http://tuhocindo.blogspot.com/" khi phát lại thông tin

Số thứ tự trong tiếng Indonesia

Hình ảnh
Sử dụng trong trường hợp nói và viết để chỉ việc sắp xếp người/vật/sự kiện theo tuần tự thứ bậc, thứ hạng, trật tự trước – sau theo thời gian. *  pertama : thứ nhất, đầu tiên Saya datang di sini pertama, kamu datang  kedua Tôi đến đây đầu tiên, bạn đến thứ hai (tức đến sau tôi) * Từ thứ tự “thứ hai” trở đi, áp dụng theo công thức: [ke (thứ) + số đếm] = thứ … (mấy)? Kedua: thứ hai Ketiga: thứ ba Keempat:  thứ tư … Kesembilan: thứ chín Kesepuluh: thứ mười Kesebelas: thứ mười một Keduabelas : thứ mười hai … Keduapuluh: thứ hai mươi … Keseratus: thứ một trăm Keseribu : thứ một ngàn Ghi rõ nguồn: “ Tuhocindo.blogspot.com ” hoặc “ t iengindonesia.wordpress.com ” khi phát lại thông tin này

Ngữ pháp tiếng Indonesia: Hậu tố “an”

Hình ảnh
Ảnh internet. 1. Hậu tố “an” kết hợp với từ gốc (từ cơ sở) tạo thành một từ mới (từ phái sinh) mang ý nghĩa ổn định tuần hoàn, hoặc mở rộng trường nghĩa bàn về một lĩnh vực nào đó. 1.1. [ Danh từ + “an” ]  tạo nên một tính từ phái sinh mang nghĩa ổn định, xảy ra đều đặn; hoặc tạo nên một danh từ phái sinh mang trường nghĩa rộng hơn. Tahun : năm – tahunan: hằng năm Bulan: tháng - Bulanan: hằng tháng Minggu: tuần –  mingguan : hằng tuần Hari: ngày – harian: hằng ngày Jam : giờ - jaman:  kỷ nguyên  (là khoảng thời gian/thời kỳ đánh dấu một sự kiện lớn xảy ra) Rumah: nhà – rumahan: nội trợ Buku : sách – bukuan: sổ sách 1.2. [ Tính từ + “an” ]  tạo nên một danh từ phái sinh cùng trường nghĩa Merah : đỏ - merahan: màu hồng Cantik: đẹp –  cantikan : vẻ đẹp Besar: lớn – besaran: độ lớn Manis: ngọt –  manisan : kẹo Baru: mới – baruan: sự đổi mới 1.3. [ Động từ + “an” ]  tạo nên một danh từ phái sinh cùng trường nghĩa Belajar: học – belajaran: học tậ...